Lịch sử Tiền thuế/Công trái Thư viện

Từ năm 1976 đến nay

Năm 1976

Tiền thuế nối tiếp ba năm đầu tiên để duy trì dịch vụ thư viện được thông qua.

Năm 1981

Tiền thuế nối tiếp ba năm để duy trì dịch vụ thư viện. Có hai dự luật thư viện, bỏ phiếu "A" và "B". "A" được thông qua, nhưng "B" thì không, dẫn đến việc mất 30 nhân viên toàn thời gian và phải đóng cửa hai thư viện chi nhánh (Lombard và Montavilla). Thư viện Trung tâm giảm từ phục vụ sáu ngày xuống năm ngày, và một xe thư viện di động phải ngừng chạy.

Năm1984

Tiền thuế nối tiếp ba năm để duy trì dịch vụ thư viện được thông qua.

Năm 1987

Tiền thuế nối tiếp ba năm để duy trì và cải thiện dịch vụ thư viện được thông qua.

Tháng Ba năm 1990

Tiền thuế nối tiếp ba năm được thông qua. Tăng số giờ phục vụ.

Tháng Bảy năm 1990

Quyền quản trị của hệ thống thư viện chuyển từ Hiệp hội Thư viện Portland sang Hạt Multnomah, kết thúc 126 năm điều hành của tư nhân.

Tháng Mười một năm 1990

Dự luật 5: Tu chỉnh hiến pháp: cấm thuế mới hoặc tăng thuế mà không có sự thông qua của cử tri; hạn chế tổng thuế của chính quyền địa phương đến $10 mỗi $1,000 giá trị thị trường thực tế.

Tháng Năm năm 1993

Dự luật Tiền thuế 26-1: Tiền thuế nối tiếp ba năm để tiếp tục  các hoạt động thư viện. Điều hành và quản lý nhân sự Thư viện Trung tâm, Thư viện Vùng Gresham và 13 chi nhánh, cung cấp các dịch vụ thư viện cho trẻ em, người lớn và người cao tuổi có nhu cầu đặc biệt.

CÓ: 78%

KHÔNG: 22%

Dự luật Công trái 26-3: Công trái trách nhiệm tập thể cho các thư viện Trung tâm và Vùng trung du.

CÓ: 70%

KHÔNG: 30%

Tháng Năm năm 1996

Dự luật 26-41: Gia hạn tiền thuế nối tiếp ba năm để giữ các thư viện công mở cửa. Gia hạn tiền thuế giữ Thư viện Trung tâm và tất cả các thư viện chi nhánh mở cửa, và cung cấp các dịch vụ mở rộng sau:  Thêm sách và tài liệu thư viện khác, thay thế tài liệu thư viện lỗi thời và hư hỏng, các chương trình cho thanh thiếu niên, bao gồm cả giờ đọc truyện cho trẻ mới biết đi, giúp làm bài tập cho học sinh, và các chương trình đọc sách đặc biệt với sự quan tâm đến trẻ em trong dịch vụ giữ trẻ ban ngày; các chương trình thư viện đặc biệt dành cho người lớn, người cao tuổi và công nghệ, và các chủ đề khác. Giờ mở cửa kéo dài đáng kể tại Trung tâm và các chi nhánh, chi nhánh đông nhất mở cửa vào thứ Hai lần đầu tiên trong 20 năm.

CÓ: 69.73%

KHÔNG: 26.61%

Dự luật 26-44: Công trái trách nhiệm tập thể để sửa chữa các chi nhánh thư viện, cải thiện tiếp cận máy tính, công nghệ. Cải thiện các chi nhánh thư viện, sửa chữa các chi nhánh xuống cấp bao gồm sửa chữa mái nhà, điện và hệ thống sưởi trong các thư viện trên toàn hạt. Cải tạo các thư viện chi nhánh đông nhất - Hillsdale, St Johns, Belmont, Hollywood. Nâng cấp hệ thống máy tính thư viện, cung cấp truy cập Internet công cộng, cải thiện tiếp cận tài nguyên thư viện trong giờ học cho sinh viên.

CÓ: 59.47%

KHÔNG: 36.08%

Tháng Năm năm 1997

Dự luật 50 (viết lại Dự luật 47 thông qua vào tháng Mười một năm 1996): Tu chỉnh hiến pháp; cắt giảm thuế suất tài sản dựa trên một công thức quy định và giới hạn ở mức tăng 3% mỗi năm; dựa trên định giá chịu thuế. Các giới hạn của Dự luật 5 vẫn áp dụng.

CÓ: 54.27%

KHÔNG: 44.49%

Tháng Mười một năm 1997

Dự luật 26-58: Tiền thuế nối tiếp năm năm cho các thư viện công (59.5 cent/$1,000). Đây là lần đầu tiên tiền thuế dựa trên thuế suất năm năm được cho phép. Đây cũng là cuộc bầu cử thư viện đầu tiên theo quy định mới là 50 phần trăm của tất cả các cử tri đăng ký phải bỏ phiếu để thông qua dự luật. Dự luật này đổi mới các hoạt động thư viện, cho phép thư viện cung cấp dịch vụ được lên kế hoạch trước khi thông qua Dự luật 47. Giúp vận hành Thư viện Trung tâm và tất cả các chi nhánh thư viện, tăng tiền mua sách và các tài liệu thư viện khác. Tất cả các thư viện mở cửa thêm giờ, và giờ đây tất cả các chi nhánh thư viện đều mở cửa vào Chủ nhật.

CÓ: 51.24%

KHÔNG: 45.94%

Tháng Năm năm 2002

Dự luật 26-32: Tiền thuế quyền chọn địa phương năm năm để tiếp tục các dịch vụ thư viện (75.5 cent/$1,000). Chỉ 47 phần trăm cử tri đi bầu – DỰ LUẬT KHÔNG THÔNG QUA. Do giờ đây quy định cần 50 phần trăm cử tri đi bầu, tiền thuế thư viện không được chấp thuận. Các dịch vụ được tài trợ đáng lẽ sẽ có: Thư viện Trung tâm và thư viện khu vực duy trì giờ hiện hành; Khôi phục các giờ vào thứ Hai tại Thư viện Trung tâm và bốn thư viện chi nhánh khác, tiếp tục các dịch vụ thư viện cho thanh thiếu niên và trẻ em ở độ tuổi đi học -- giờ đọc truyện cho trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi, giúp làm bài tập, đọc sách mùa hè và các dịch vụ cho trẻ em trong dịch vụ giữ trẻ ban ngày, tiếp tục các dịch vụ đặc biệt cho người lớn và người cao tuổi, chẳng hạn như giúp người tìm việc và các chủ doanh nghiệp nhỏ và chuyển sách đến tận nhà; thư viện mua thêm sách, tạp chí và các tài liệu khác.

CÓ: 59%

KHÔNG: 41%

Tháng Mười một năm 2002

Dự luật 26-36: Tiền thuế quyền chọn địa phương năm năm để tiếp tục các dịch vụ thư viện (75.5 cent/$1,000). Tiền thuế giống hệt như tiền thuế được bầu vào tháng Năm.

CÓ: 58%

KHÔNG: 42%

Tháng Mười một năm 2006

Dự luật 26-81: Gia hạn tiền thuế quyền chọn địa phương năm năm để tiếp tục các dịch vụ thư viện (89 cent/$1,000). Tiếp tục các chương trình cho trẻ em ở độ tuổi đi học, giờ đọc truyện cho trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi, đọc sách mùa hè, dịch vụ phổ cập kỹ năng đọc viết cho trẻ em trong dịch vụ giữ trẻ ban ngày, chương trình cho thiếu niên; giúp giáo viên và học sinh sử dụng tài nguyên thư viện; duy trì tiếp cận thông tin miễn phí; cập nhật sách và tài liệu; tiếp tục chuyển sách cho người cao tuổi không thể ra khỏi nhà và người ở tại nhà an dưỡng; giữ các thư viện mở cửa, duy trì giờ và dịch vụ hiện hành ở Thư viện Trung ương và các thư viện khu vực; mở các thư viện theo kế hoạch trong các khu phố chưa được phục vụ ở Hạt Đông và Bắc Portland.

CÓ: 61.85%

KHÔNG: 38.15%

Tháng Năm năm 2012

Dự luật 26-125: Gia hạn tiền thuế quyền chọn địa phương ba năm để tiếp tục các dịch vụ thư viện (89 cent/$1,000). Tiếp tục các chương trình cho trẻ em độ tuổi đi học, giờ đọc truyện cho trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi, đọc sách mùa hè, dịch vụ phổ cập kỹ năng đọc viết cho trẻ em trong dịch vụ giữ trẻ ban ngày, chương trình cho thiếu niên; giúp giáo viên và học sinh sử dụng tài nguyên thư viện; duy trì tiếp cận thông tin miễn phí; cập nhật sách và tài liệu; tiếp tục chuyển sách cho người cao tuổi không thể ra khỏi nhà và người ở tại nhà an dưỡng, cung cấp các chương trình và tài nguyên cho người tìm việc, chủ doanh nghiệp nhỏ, và người học tiếng Anh; duy trì ít nhất sáu ngày mỗi tuần mở cửa và phục vụ tại Thư viện Trung tâm và các thư viện khu vực.

CÓ: 84.53%

KHÔNG: 15.47%

Tháng Mười một năm 2012

Dự luật 26-143: Cung cấp kinh phí thư viện thường xuyên và chuyên biệt lên đến $1,24 mỗi $1000 định giá chịu thuế, khôi phục và duy trì các dịch vụ thư viện như đọc sách mùa hè, sách, hỗ trợ sinh viên và người tìm việc, và tiếp cận người cao tuổi; ngăn chặn việc giảm dịch vụ, chương trình và hoạt động, và số giờ. Dịch vụ thư viện là một vấn đề quan tâm của hạt và Khu sẽ có các quyền được cấp cho khu thư viện và các thư viện công theo luật tiểu bang và địa phương. Sự hình thành một Khu sẽ đảm bảo một nguồn kinh phí dài hạn chuyên biệt cho dịch vụ thư viện, cho phép thư viện giữ lại các tài nguyên giáo dục và soạn thảo chương trình. Hội đồng Ủy viên Hạt, phục vụ như Hội đồng Khu Thư viện, sẽ làm việc với tư cách hội đồng quản trị của Khu để cung cấp giám sát và trách nhiệm giải trình. Một Ban Cố vấn Thư viện sẽ cung cấp ý kiến của cộng đồng.

CÓ: 62.83%

KHÔNG: 37.17%